32016Aug
Hướng dẫn sử dụng thước lỗ ban

Hướng dẫn sử dụng thước lỗ ban

Có lẽ từ rất lâu rồi cây thước lỗ ban đã được ông cha chúng ta sử dụng trong việc xây dựng nhà, sửa nhà, sơn nhà đẹp, làm cửa theo phong thủy với mong muốn của con người là cầu mong phúc lộc đến với gia đình. Ví dụ: bạn đang cần cầu phúc thì có thể chọn cung “nghinh phúc”, bạn đang cần đỗ đạt thì có thể chọn cung “đăng khoa”… Nói một cách nôm na là chúng ta cần cái gì thì chọn đúng theo cung đó. Nhưng không phải ai cũng biết về cách sử dụng thước lỗ ban hoặc là biết cách sử dụng thước lỗ ban thì mỗi lần sử dụng lại phải lấy thước ra đo sao. Để đơn giản hơn cho các bạn chúng tôi đã viết ra các kích thước cho thước lỗ ban để các bạn có thể dùng bảng excel để tra được kích thước nhà mình cho phù hợp hơn.

Cấu tạo thước lỗ ban

Cấu tạo thước lỗ ban


Trước tiên chúng ta nói qua phần cấu tạo của thước lỗ ban và ý nghĩa của các cung trong thước lỗ ban nhé: Khi kéo cây thước lỗ ban ra chúng ta sẽ thấy cây thước được chia làm 4 hàng: hàng thứ nhất là kích thước tính theo (cm), hàng thứ 2 là một dãy chữ, hàng thứ 3 cũng là 1 dãy chữ. Thực ra hàng thứ 2 và hàng thứ 3 là cấu tạo của 2 cây thước lỗ ban theo thứ tự là thước lỗ ban 38.8cm và thước lỗ ban 42.9cm. Theo chiều dài của thước lỗ ban thì cả 2 cây thước lỗ ban nhỏ được sắp xếp chồng lên nhau, khi chúng ta đo bằng thước lỗ ban nếu kích thước vào cung đỏ là tốt và kích thước vào cung đen là xấu. Điều chú ý là khi đo thì kích thước phải vào cả 2 cung đều đỏ thì mới là tốt nhất.

Ngoài ra trong thước lỗ ban còn có loại thước lỗ ban 52.2cm chuyên dành cho các khoảng thông thủy trong nhà ví dụ như: Khoảng thông thủy của các ô cửa sổ, khoảng thông thủy của ô thoáng, khoảng thông thủy của cửa chính, cửa đi, cửa sổ. Kích thước phong thủy thước lỗ ban 52.2cm còn được dùng cho các khoảng lọt lòng của các phòng (cái này tùy thuộc vào nhu cầu của gia chủ nếu cần thì làm) vì vậy các bạn hay gặp các mẫu nhà đẹp có kích thước rất lẻ nguyên nhân chính là dùng kích thước phong thủy.

Phần kích thước phong thủy này chỉ mang tính chất tham khảo với mong muốn cầu mong phúc, lộc, thọ, tài… đến với gia đình mình mà thôi. Còn nếu mà chỉ làm phong thủy mà không chịu làm ăn thì lấy đâu ra tiền của đến.

Ý nghĩa các cung thước lỗ ban 42.9cm được cấu tạo từ 8 cung: gồm 4 cung tốt và 4 cung xấu:

Cung số 1: Cung Tài: Cung của tiền bạc được chia thành:

  • Tài đức: Có tiền và có đức
  • Bảo khố: Kho báu
  • Lục hợp: Sáu hướng đều tốt ( đông, tây, nam, bắc, trời và đất)
  • Nghinh phúc: Đón phúc đến

Cung số 2: Cung Bệnh (bệnh tật, ốm đau)

  • Thoát tài: hao tiền tốn của
  • Công sự: Tranh chấp thưa kiện
  • Lao chấp: Bị tù đày
  • Cô quả: Cô độc, cô đơn

Cung số 3: Cung Ly: chia lìa, rời xa

  • Trường khố: Dây dưa nhiều chuyện
  • Kiêp tài: Bị cướp của, mất của vì bị cướp
  • Quan quỉ: Chuyện xấu dính dáng tới quyền chức
  • Thất thoát: Mất mát

Cung số 4: Nghĩa ( tình cảm)

  • Thêm đinh: có thêm con trai ( có con gái không tính :d)
  • Ích lợi: Có lợi ích
  • Quý tử: Con cái ngoan ngoãn, giỏi giang
  • Đại cát: Rất tốt

Cung số 5: Quan (quan chức, quyền chức) ai cần phấn đấu cho sự nghiệp quan trường thì làm cung này

  • Thuận khoa: Thi cử đỗ đạt
  • Tài lộc: Tiền đến bất ngờ
  • Tấn ích: Làm ăn tấn tới
  • Phú phú: giàu có (không làm cũng giàu)

Cung số 6: Kiếp ( cướp, kiếp nạn)

  • Tử biệt: có người mất
  • Khoái khẩu: Mất người
  • Ly hương: Xa cách quê nhà
  • Thất tài: Mất tiền

Cung số 7: Hại (thiệt hại)

  • Họa chí: Tai họa ập đến
  • Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu
  • Lâm bệnh: Mắc bệnh
  • Khẩu thiệt: Mang họa từ lời nói

Cung số 8: Bản ( vốn liếng, bổn mệnh)

  • Tài chí: tiền của đến
  • Đăng Khoa: Thi đỗ
  • Tiến bảo: Được tiền của
  • Hưng vượng: làm ăn hưng thịnh

Ý nghĩa các cung thước lỗ ban 38.8 cm gồm 10 cung có 6 cung tốt màu đỏ và 4 cung xấu màu đen

Cung số 1: Đinh (Con trai)

  • Phúc tinh: Sao phúc
  • Đỗ đạt: Thi cử đỗ đạt
  • Tài vượng: Tiền của đến
  • Đăng khoa: Thi đỗ

Cung cố 2: Hại

  • Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói
  • Lâm bệnh: Bị mắc bệnh
  • Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu
  • Họa chí: Tai họa ập đến bất ngờ

Cung số 3: Vượng

  • Thiên đức: Đức của trời
  • Hỷ sự: chuyện vui đến
  • Tiến bảo: Tiền của đến
  • Thêm phúc: Phúc lộc dồi dào

Cung số 4: Khổ

  • Thất thoát: mất của
  • Quan quỷ: tranh chấp, kiện tụng
  • Kiếp tài: bị cướp của
  • Vô tự: Không có con nói dõi tông đường

Cung số 5: Nghĩa

  • Đại cát: Cát lành
  • Tài vượng: Tiền của nhiều
  • Lợi ích: Thu được lợi
  • Thiên khố: kho báu trời cho

Cung số 6: Quan

  • Phú quý: Giàu có
  • Tiến bảo: Được của quý
  • Tài lộc: Tiền của nhiều
  • Thuận khoa: Thi đỗ

Cung số 7: Tử

  • Ly hương: Xa quê hương
  • Tử biệt: Có người mất
  • Thoát đinh: Con trai mất
  • Thất tài: Mất tiền của

Cung số 8: Hưng

  • Đăng khoa: Thi của đỗ đạt
  • Quý tử: Con ngoan
  • Thêm đinh: Có thêm con trai
  • Hưng vượng: giàu có

Cung số 9: Thất

  • Cô quả: Cô đơn
  • Lao chấp: Bị tù đày
  • Công sự: Dính dáng tới chính quyền
  • Thoát tài: Mất tiền của

Cung số 10: Tài

  • Nghinh phúc: phúc đến
  • Lục hợp: 6 hướng đều tốt
  • Tiến bảo: tiền của đến
  • Tài đức: Có tiền và có đức

Trong phần giải thích ý nghĩa của các cung theo nghĩa hán việt chúng tôi có dịch sơ qua nên ý nghĩa có phần không sát các bạn chỉ cần hiểu nôm na như thế nhé. Nếu nhà các bạn đã xây dựng rồi thì không nên đo lại làm gì vì nếu vào cung tốt thì không sao nhưng nếu vào cung xấu thì phải bỏ đi làm lại. Không làm lại được thì tâm trạng lại thấy bất an.